Hàm AVERAGE là một trong những hàm thống kê quan trọng và được sử dụng phổ biến nhất trong Excel. Bạn đọc hãy cùng tìm hiểu cách tính hàm AVERAGE ở nội dung bài viết dưới đây.
Mục Lục
Hàm AVERAGE là hàm gì? Đặc điểm của hàm AVERAGE
Nhờ vào tính đơn giản nhưng đem lại hiệu quả cao nên hàm AVERAGE được sử dụng phổ biến nhất trong Excel, đặc biệt trở thành công cụ thiết yếu trong phân tích dữ liệu, báo cáo, tính toán học thuật và nhiều quy trình công việc liên quan đến số liệu. Theo mpod.vn một số các đặc điểm nổi bật của hàm AVERAGE như:
Tính trung bình tự động và chính xác
Khi sử dụng hàm AVERAGE người dùng có thể tính trung bình cộng của nhiều giá trị số mà không cần thực hiện thủ công theo từng bước.
Theo đó hàm AVERAGE sẽ:
- Cộng tất cả các giá trị số trong phạm vi được chọn;
- Chia tổng đó cho số lượng giá trị số hợp lệ;
Từ đó cho ra kết quả chính xác, hạn chế tối đa sai sót xảy ra do tính toán bằng tay hoặc ngay cả khi gặp dữ liệu lớn.

Tính các giá trị dạng số và tự động bỏ qua dữ liệu không liên quan
Hàm AVERAGE sẽ không tính các ô chứa:
- Chữ (text);
- Ký tự đặc biệt;
- Giá trị logic (TRUE/FALSE);
- Ô trống.
Với đặc tính này người dùng sẽ không cần lọc dữ liệu trước khi tính trung bình, giúp rút ngắn thời gian xử lý dữ liệu và đảm bảo kết quả không bị sai bởi những giá trị không mong muốn.
Hàm AVERAGE cho phép:
- Tính trung bình trên nhiều vùng dữ liệu khác nhau;
- Kết hợp vùng không liên tiếp;
- Nhập trực tiếp số vào trong hàm;
Điều này giúp người dùng sử dụng hàm phù hợp với nhiều tình huống thực tế, từ những bảng điểm đến báo cáo tài chính hoặc phân tích dữ liệu phân tán.
Dễ sử dụng phù hợp cho mọi đối tượng
Hàm AVERAGE có cú pháp rất đơn giản và dễ nhớ. Ngay cả trường hợp người mới học Excel cũng có thể sử dụng thành thạo chỉ sau vài phút.
Dễ sử dụng và đơn giản nên hàm AVERAGE được ứng dụng rộng rãi trong:
- Tính điểm trung bình học tập;
- Phân tích doanh thu;
- Tính mức tiêu thụ trung bình;
- Thống kê mẫu;
- Đánh giá hiệu suất.
Tự động cập nhật khi dữ liệu thay đổi
Một điểm mạnh quan trọng của Excel nói chung và AVERAGE nói riêng là khả năng tự động cập nhật:
- Trong quá trình sử dụng người dùng thay đổi giá trị trong các ô thuộc phạm vi tính;
- Hoặc thêm/bớt số liệu vào vùng.
Kết quả trung bình tự động thay đổi theo mà không cần nhập lại công thức. Như vậy sẽ rất hữu ích trong báo cáo định kỳ hoặc bảng tính sử dụng dữ liệu động.
Dễ dàng kết hợp với các hàm khác trong tính toán
AVERAGE có thể kết hợp hiệu quả với nhiều hàm khác để xử lý dữ liệu nâng cao như:
- Hàm AVERAGEIF / AVERAGEIFS: Sử dụng tính trung bình có điều kiện;
- Hàm IF: Kết hợp xử lý logic trước khi tính trung bình;
- Hàm ROUND: Giúp làm tròn kết quả trung bình;
- Hàm SUM / COUNT: Để phân tích sâu hơn từng thành phần của phép tính trung bình.
Nhờ khả năng kết hợp linh hoạt, hàm AVERAGE có thể đáp ứng được nhiều yêu cầu từ cơ bản đến nâng cao trong phân tích dữ liệu.
Han chế lỗi khi dữ liệu trộn lẫn nhiều kiểu
Hàm AVERAGE vẫn xử lý tốt do tự động bỏ qua dữ liệu không phù hợp ngay cả khi dữ liệu có nhiều dạng khác nhau (số, chữ, ô trống), .
Tuy nhiên:
- Nếu trong phạm vi có ô chứa lỗi như #N/A, #VALUE!, hàm sẽ trả về lỗi;
- Người dùng có thể khắc phục dễ dàng bằng việc kết hợp với IFERROR hoặc dùng AVERAGEIF.
Phù hợp trong nhiều lĩnh vực và khối lượng dữ liệu khác nhau
Nhờ tính ổn định và phổ biến hàm AVERAGE được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như:
- Lĩnh vực Giáo dục và đào tạo để tính điểm trung bình;
- Lĩnh vực Tài chính và kế toán trong việc tính toán mức chi tiêu, doanh thu trung bình…;
- Lĩnh vực Quản lý sản xuất;
- Lĩnh vực Phân tích thị trường trong tính giá trung bình;
- Lĩnh vực thống kê cơ bản.
Hàm hoạt động tốt với dữ liệu nhỏ lẫn dữ liệu lớn, giúp Excel trở thành công cụ mạnh mẽ cho cá nhân và doanh nghiệp.

Có thể thấy rằng hàm AVERAGE không chỉ đơn giản mà còn cực kỳ hữu ích trong phân tích dữ liệu. Với khả năng tự động bỏ qua dữ liệu không phù hợp, hỗ trợ nhiều vùng dữ liệu, cập nhật động và dễ kết hợp với các hàm khác, AVERAGE trở thành một trong những công cụ mạnh mẽ nhất để tính toán trung bình trong Excel.
Xem thêm:
Cách tính điểm Trung bình môn: Học kỳ 1, Học kỳ 2 và Cả năm
Cách tính điểm thi vào lớp 10 như thế nào? Bí quyết chọn nguyện vọng thi hiệu quả
Cách sử dụng hàm AVERAGE trong Excel
Công thức hàm AVERAGE
Hàm AVERAGE sẽ có công thức:
=AVERAGE(number1; [number2];…)
Trong đó:
- Number1, Number2: Là số, tham chiếu ô hoặc phạm vi chứa số mà bạn muốn tính trung bình;
- Dấu ngăn cách giữa các number có thể là dấu “,” hoặc “;” tùy theo thiết lập trên máy tính; laptop. Cần chú ý điều này bởi nếu dùng sai dấu thì cú pháp sẽ được cho là không đúng.
Các bước sử dụng hàm AVERAGE:
Bước 1: Mở file Excel chứa dữ liệu cần tính trung bình.
Bước 2: Nhập hàm Average vào ô muốn nhận kết quả điểm trung bình sau đó nhấn ENTER.
Bước 3: Để tính điểm trung bình của những ô bên dưới chỉ cần để trỏ chuột vào ô chứa kết quả vừa tính được sau đó kéo xuống dưới là được.
Lưu ý:
- Hàm Average giới hạn tối đa 256 đối số;
- Nếu đối số, tham chiếu ô hoặc phạm vi chứa giá trị logic, văn bản hoặc trống (không chứa dữ liệu) thì hàm tự động bỏ qua. Giá trị “0” vẫn sẽ được tính;
- Nếu đối số là văn bản hoặc giá trị không thể chuyển đổi thành dạng số thì hệ thống sẽ báo lỗi.
Hướng dẫn cách sửa lỗi #VALUE! trong Excel
Lỗi #VALUE! xuất hiện khi thao tác với hàm AVERAGE khi trong vùng tính toán có chứa giá trị #VALUE!
Ví dụ, tại ô E3 kết quả trả về là #VALUE! bởi vì tại vùng tính toán của ô E3 (B3:D3) có chứa giá trị #VALUE!

Trong trường hợp này sẽ hãy sử dụng công thức mảng để khắc phục lỗi #VALUE! như sau:
=AVERAGE(IF(ISERROR(range);””;range))

Lưu ý
- Do công thức có kết hợp nhiều hàm, bạn cần kiểm tra kỹ phần đóng/mở ngoặc. Ở cuối công thức phải có đủ hai dấu ngoặc đơn, nếu thiếu Excel sẽ báo lỗi hoặc không cho ra kết quả đúng;
- Sau khi nhập đầy đủ công thức, bạn phải xác nhận bằng tổ hợp phím Ctrl + Shift + Enter (thay vì chỉ nhấn Enter). Đây là thao tác bắt buộc để Excel hiểu rằng bạn đang sử dụng công thức mảng, nếu không kết quả hiển thị sẽ sai hoặc không chạy.
Nội dung bài viết ở trên đã hướng dẫn chi tiết cách điểm trung bình trong Excel bằng hàm AVERAGE. Hy vọng từ đó sẽ giúp người dùng dễ dàng thao tác và sử dụng phục vụ cho học tập và công việc.

