Trong hệ thống tiền lương của viên chức hiện nay, hệ số lương ngành Y Tế là yếu tố quan trọng quyết định mức thu nhập của đội ngũ Bác sĩ, Điều dưỡng và cán bộ Y Tế. Việc hiểu rõ cách tính và ý nghĩa của hệ số lương không chỉ giúp người lao động nắm bắt quyền lợi mà còn định hướng tốt hơn cho lộ trình phát triển nghề nghiệp.

Mục Lục

Giới thiệu chung về hệ số lương ngành Y Tế

Hệ số lương ngành Y Tế là căn cứ quan trọng để tính thu nhập cho đội ngũ viên chức đang làm việc tại các bệnh viện, trung tâm Y Tế công lập. Đây là con số phản ánh trình độ chuyên môn, chức danh nghề nghiệp và thâm niên công tác của mỗi người.

Hệ số lương áp dụng cho nhiều vị trí như: Bác sĩ, Điều dưỡng, Kỹ thuật viên xét nghiệm, Dược sĩ… Mỗi nhóm chức danh sẽ có mức hệ số khác nhau, tương ứng với trình độ và vị trí công việc.

Bảng xếp lương theo hệ số viên chức ngành Y Tế mới nhất 2026

Theo quy định hiện hành, viên chức ngành Y Tế được xếp lương dựa trên hệ số, bậc lương và chức danh nghề nghiệp, áp dụng cho các vị trí như Bác sĩ, Dược sĩ, Điều dưỡng, Kỹ thuật viên, Y sĩ…

Toàn ngành có 4 bảng lương chính, thuộc hệ thống bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập. Năm 2026, mức lương được tính theo lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng, và được phân chia theo trình độ: Đại học trở lên, Cao đẳng, Trung cấp. Mỗi trình độ sẽ có hệ số và bậc lương khác nhau, làm căn cứ xác định thu nhập của cán bộ Y Tế.

Bảng lương viên chức ngành y tế cụ thể như sau:

1. Đối với Bác sĩ cao cấp hạng I; Bác sĩ y học dự phòng cao cấp hạng I; Dược sĩ cao cấp hạng I; Y tế công cộng cao cấp (áp dụng hệ số lương viên chức loại A3, nhóm A3.1):

Đơn vị: triệu đồng/tháng

Hệ số lương Mức lương đến 30/6/2024 (đơn vị: triệu đồng/ tháng) Mức lương mới tính từ ngày 01/7/2024 (đơn vị: triệu đồng/ tháng)
Bậc 1 (6.2) 11.160 14.508
Bậc 2(6.56) 11.808 15.350,4
Bậc 3 (6.92) 12.456 16.192,8
Bậc 4(7.28) 13.104 17.035,2
Bậc 5 (7.64) 13.752 17.877,6
Bậc 6 (8.0) 14.400 18.720

2. Bảng lương Bác sĩ chính hạng II, bác sĩ y học dự phòng chính hạng II, Dược sĩ chính hạng II, Y tế công cộng chính hạng II, dân số viên hạng II; Điều dưỡng hạng II; Hộ sinh hạng II, Kỹ thuật y hạng II (Bảng lương này áp dụng hệ số lương viên chức loại A2, nhóm A2.1)

Đơn vị: triệu đồng/tháng

Hệ số lương Mức lương đến 30/6/2024 (đơn vị: triệu đồng/ tháng) Mức lương mới tính từ ngày 01/7/2024 (đơn vị: triệu đồng/ tháng)
Bậc 1 (4.4) 7.920 10.296
Bậc 2 (4.74) 8.532 11.091,6
Bậc 3 (5.08) 9.144 11.887,2
Bậc 4(5.42) 9.756 12.682,8
Bậc 5 (5.76) 10.368 13.478,4
Bậc 6(6.1) 10.980 14.274
Bậc 7 (6.44) 11.592 15.069,6
Bậc 8 (6.78) 12.204 15.865,2

3. Bảng lương Bác sĩ hạng III, bác sĩ y học dự phòng hạng III, Dược sĩ hạng III, Y tế công cộng hạng III, dân số viên hạng III; Điều dưỡng hạng III; Hộ sinh hạng III; Kỹ thuật y hạng III; Khúc xạ nhãn khoa hạng III (áp dụng hệ số lương viên chức loạ A1)

Đơn vị: triệu đồng/tháng

Hệ số lương Mức lương đến 30/6/2024 (đơn vị: triệu đồng/ tháng) Mức lương mới tính từ ngày 01/7/2024 (đơn vị: triệu đồng/ tháng)
Bậc 1 (2.34) 4.212 5.475,6
Bậc 2 (2.67) 4.806 6.247,8
Bậc 3 (3.0) 5.400 7.020
Bậc 4(3.33) 5.994 7.792,2
Bậc 5 (3.66) 6.588 8.564,4
Bậc 6(3.99) 7.182 9.336,6
Bậc 7 (4.32) 7.776 10.108,8
Bậc 8 (4.65) 8.370 10.881
Bậc 9 (4.98) 8.964 11.653

4. Bảng lương Y sĩ; Dược hạng IV; dân số viên hạng IV; Điều dưỡng hạng IV; Hộ sinh hạng IV; Kỹ thuật y hạng IV (áp dụng hệ số lương viên chức loại B)

Đơn vị: triệu đồng/tháng

Hệ số lương Mức lương đến 30/6/2024 (đơn vị: triệu đồng/ tháng) Mức lương mới tính từ ngày 01/7/2024
Bậc 1 (1.86) 3.348 4.352,4
Bậc 2 (2.06) 3.708 4.820,4
Bậc 3 (2.26) 4.068 5.288,4
Bậc 4(2.46) 4.428 5.756,4
Bậc 5 (2.66) 4.788 6.224,4
Bậc 6(2.86) 5.148 6.692,4
Bậc 7 (3.06) 5.508 7.160,4
Bậc 8 (3.26) 5.868 7.628,4
Bậc 9 (3.46) 6.228 8.096,4
Bậc 10 (3.66) 6.588 8.564,4
Bậc 11 (3.86) 6.948 9.032,4
Bậc 12 (4.06) 7.308 9.500,4

Theo quy định mới tại Thông tư 02/2025/TT-BYT của Bộ Y tế, các chức danh như Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật y hạng IV yêu cầu trình độ tối thiểu là Cao đẳng. Vì vậy, những viên chức trước đây được xếp lương theo ngạch loại B sẽ được chuyển sang xếp lương theo ngạch A0.

Sau khi chuyển xếp, hệ số lương của các chức danh này sẽ nằm trong khoảng từ 2.10 đến 4.89, phù hợp với trình độ đào tạo và quy định mới hiện hành.

Bậc Hệ số lương Mức lương từ ngày 01/7/2024
(Đơn vị: VNĐ)
1 2,10 4.914.000
2 2,41 5.639.400
3 2,72 6.364.800
4 3,03 7.090.200
5 3,34 7.815.600
6 3,65 8.541.000
7 3,96 9.266.400
8 4,27 9.991.800
9 4,58 10.717.200
10 4,89 11.442.600

Viên chức y tế hạng IV (gồm Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật y, Dược, Dân số) nếu có trình độ Trung cấp thì tiếp tục được xếp lương theo bảng lương loại B, với hệ số từ 1,86 đến 4,06.

Trường hợp đã được bổ nhiệm hạng IV và đang hưởng lương loại B, nếu học nâng cao lên trình độ Cao đẳng Y Tế đúng chuyên ngành, thì sẽ đủ điều kiện chuyển sang bảng lương loại A0, với hệ số từ 2,10 đến 4,89 theo quy định hiện hành.

Đối với viên chức hạng IV đã có bằng Đại học đúng chuyên ngành, cũng được xếp lương theo bảng A0, áp dụng cùng mức hệ số từ 2,10 đến 4,89.

Những người trước đây thuộc các ngạch sơ cấp như hộ lý, y công, dược tá… nếu chưa được bổ nhiệm hạng IV nhưng sau đó đi học và có bằng từ Trung cấp trở lên, khi đáp ứng đủ điều kiện sẽ được bổ nhiệm vào chức danh hạng IV. Khi đó:

  • Nếu có bằng Trung cấp → xếp lương loại B;
  • Nếu có bằng Cao đẳng trở lên → xếp lương loại A0.

Riêng nhân viên Y Tế trường học cũng áp dụng cách xếp lương tương tự: trình độ Trung cấp hưởng loại B, còn từ Cao đẳng trở lên hưởng loại A0.

Bảng xếp lương theo hệ số viên chức ngành y tế mới nhất 2026
Bảng xếp lương theo hệ số viên chức ngành y tế mới nhất 2026

Bạn đọc có thể quan tâm Đại học Kinh tế TP.HCM: Các phương thức xét tuyển và link tính điểm trung bình UEH

Cách tính lương theo hệ số ngành Y Tế

Theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP, tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức được tính theo công thức:

Tiền lương = Lương cơ sở × Hệ số lương

Từ năm 2024, theo chủ trương điều chỉnh tại Kết luận 83-KL/TW, mức lương cơ sở được nâng lên 2.340.000 đồng/tháng. Vì vậy, tiền lương của viên chức ngành Y Tế hiện nay được tính như sau:

Tiền lương = 2.340.000 × Hệ số lương (đơn vị: đồng/tháng)

Cần lưu ý, đây chỉ là mức lương cơ bản, chưa bao gồm các khoản phụ cấp đi kèm. Trên thực tế, nhân viên Y Tế còn được hưởng thêm nhiều chế độ như:

  • Phụ cấp ưu đãi nghề;
  • Phụ cấp độc hại, nguy hiểm;
  • Phụ cấp trực, phẫu thuật;
  • Phụ cấp khu vực (nếu làm việc tại vùng khó khăn)…

Dù mức lương cơ bản chưa thực sự cao so với đặc thù công việc, ngành Y Tế vẫn có nhiều cơ hội phát triển lâu dài. Khi nâng cao trình độ, tích lũy kinh nghiệm hoặc thăng hạng chức danh, người lao động hoàn toàn có thể cải thiện hệ số lương và thu nhập theo thời gian.

Qua những thông tin trên, mpod.vn hy vọng bạn đọc đã hiểu rõ hơn về hệ số lương ngành Y Tế, cũng như cách tính lương để chủ động hơn trong định hướng học tập, nâng cao chuyên môn và phát triển nghề nghiệp lâu dài.

5/5 - (1 bình chọn)